• Skip to main content
  • Skip to primary sidebar

My Blog

My WordPress Blog

  • Home
  • Blog
    • bai 3
    • bai 2

tạo đè thay câu 2

29/08/2026 by admin Leave a Comment

Quảng cáo AdSense - Đầu bài viết / Trang Mở file functions.php (tìm hàm bt_adsense_top) để dán mã AdSense thật.
Thời gian:

I. Trắc nghiệm đơn (MCQ)

Xét mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai, tứ phân vị thứ ba lần lượt là ${{Q}_{1}}$, ${{Q}_{2}}$ và ${{Q}_{3}}$. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng ${{Q}_{3}}-{{Q}_{1}}$.
Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ
de thi toan
Điểm cực đại của hàm số đã cho là
Từ đồ thị hàm số, điểm cực đại của hàm số đã cho là $x=0$.
Cho hàm số $y=\dfrac{2x-2}{x+2}$ có tập xác định là $D$. Hàm số đã cho có đạo hàm trên $D$ là
$y=\dfrac{2x-2}{x+2}\Rightarrow {y}'=\dfrac{2.2-\left( -2 \right).1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}=\dfrac{6}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}$.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng $9$. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng
Vì mẫu số liệu có phương sai bằng $9$ nên độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng $3$.
Thể tích khối tròn xoay tạo bởi $y=x^3$, $x=0$, $x=1$ khi quay quanh trục Ox là:
V = $\pi\int_0^1 (x^3)^2dx = \pi\int_0^1 x^6dx = \frac{\pi}{7}$.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi $y=\sin x$, trục hoành và $x=0$, $x=\pi$ là:
$S=\int_0^{\pi} \sin xdx=[-\cos x]_0^{\pi}=2$.
Thể tích khối tròn xoay của hình phẳng giới hạn bởi $y=3x-x^2$, $x=0$, $x=3$ quanh trục Ox là:
V = $\pi\int_0^3 (3x-x^2)^2dx = \frac{81\pi}{5}$.
Thể tích khối tròn xoay tạo bởi $y=e^x$, $x=0$, $x=1$ quanh trục Ox là:
V = $\pi\int_0^1 e^{2x}dx = \frac{\pi}{2}(e^2-1)$.
Tính $\int\limits_{3}^{6}f(x)\text{d}x$. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$, $F(3)=-2$ và $F(6)=-4$
$\displaystyle\int\limits_{0}^{5} |{x-2}|\text{d}x$ bằng
: Ta có $\displaystyle\int\limits_{0}^{5}|x-2|\text{d}x$ $=\displaystyle\int\limits_{0}^{2} |x-2|\text{d}x+\displaystyle\int\limits_{2}^{5}|x-2|\text{d}x=\displaystyle\int\limits_{0}^{2} \left(-x+2\right)\text{d}x+\displaystyle\int\limits_{2}^{5} \left(x-2\right)\text{d}x$ $=\left(- \dfrac{1}{2}x^2+2x\right)\bigg|_{0}^{2}+\left(\dfrac{1}{2}x^2-2x\right)\bigg|_{2}^{5}$ $=\left[\left(-2+4\right)-\left(0+0\right) \right]+\left[\left(\dfrac{25}{2}-10\right)-\left(2-4\right) \right]=\dfrac{13}{2}$.
Cho $f$ là hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$ và là hàm chẵn thỏa $\displaystyle \int\limits_{-3}^3 f(x) \mathrm{d}x =10$. Khi đó $\displaystyle \int\limits_0^3 f(x) \mathrm{d}x$ bằng
: Do hàm số $f$ là chẵn nên $\displaystyle \int\limits_0^3 f(x) \mathrm{d}x =\dfrac{1}{2} \cdot \displaystyle \int\limits_{-3}^3 f(x) \mathrm{d}x =5.$
Biết $\int\limits_{2}^{0}7f(x)\text{d}x=5$, tính $\int\limits_{0}^{2}f(x)\text{d}x$

II. Đúng - sai

Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$, $O$ là tâm của đáy $ABCD$, được gắn vào hệ trục tọa độ $Oxyz$ như hình vẽ. Biết cạnh $SA=AB=3\sqrt{2}$ và điểm $G$ là trọng tâm tam giác $SAB$. Khi đó:
de thi toan
a) SAI
Ta có tam giác $SAB$ là tam giác đều cạnh $AB=3\sqrt{2}$ nên $BG=\dfrac{2}{3}.\dfrac{AB\sqrt{3}}{2}=\dfrac{3\sqrt{2}.\sqrt{3}}{3}=\sqrt{6}$.
b) ĐÚNG
Ta có $\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}+\overrightarrow{OD}=\left( \overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OC} \right)+\left( \overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OD} \right)=\overrightarrow{0}$
c) SAI
Ta có $AC=AB\sqrt{2}=3\sqrt{2}.\sqrt{2}=6$ suy ra $OC=3$ nên tọa độ điểm $C$ là $\left( 0;3;0 \right)$.
d) ĐÚNG
Ta có điểm $K\in \left( Oyz \right)$ hay $\left( SAC \right)$, điểm $B,G$ nằm cùng phía so với mặt phẳng $\left( SAC \right)$
Ta có điểm $B$ có điểm đối xứng là $D$ qua mặt phẳng $\left( Oyz \right)$
Ta có $KG+KB$ nhỏ nhất khi $K$, $D,G$ thẳng hàng
Hay $K$ là giao điểm của $DG$ và mặt phẳng $\left( Oyz \right)$, $SO=\sqrt{S{{A}^{2}}-A{{O}^{2}}}=3$.
Ta có tọa độ điểm $B\left( 3;0;0 \right)$, $D\left( -3;0;0 \right)$, $S\left( 0;0;3 \right)$, $A\left( 0;-3;0 \right)$, $G\left( 1;-1;1 \right)$.
Ta có $\overrightarrow{DK}=\left( 3;m;n \right),\overrightarrow{DG}=\left( 4;-1;1 \right)$
Ba điểm $D,K,G$ thẳng hàng khi $\overrightarrow{DK,}\overrightarrow{DG}$ cùng phương
$\Leftrightarrow \dfrac{3}{4}=\dfrac{m}{-1}=\dfrac{n}{1}$ $\Rightarrow m=-\dfrac{3}{4},n=\dfrac{3}{4}$.
Vậy điểm $K\left( 0;-\dfrac{3}{4};\dfrac{3}{4} \right)$, suy ra ${{m}^{2}}+{{n}^{2}}={{\left( -\dfrac{3}{4} \right)}^{2}}+{{\left( \dfrac{3}{4} \right)}^{2}}=\dfrac{9}{8}$.
Cho hàm số $f\left( x \right)=\dfrac{x-2}{x-1}$ có đồ thị là đường cong $\left( C \right)$.
Ta có $y=f\left( x \right)=\dfrac{x-2}{x-1}\Rightarrow {y}'={f}'\left( x \right)=\dfrac{1}{{{\left( x-1 \right)}^{2}}}$
Bảng biến thiên
[IMG:rId13]
a) SAI
Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đồng biến trên $\left( -\infty ;1 \right)$ và $\left( 1;+\infty \right)$
b) ĐÚNG
$\lim\limits_{x\to +\infty } y=\lim\limits_{x\to +\infty } \dfrac{x-2}{x-1}=1;\lim\limits_{x\to {{1}^{+}}} y=\lim\limits_{x\to {{1}^{+}}} \dfrac{x-2}{x-1}=-\infty$.
Suy ra đồ thị $\left( C \right)$ có tiệm cận ngang $y=1$ và tiệm cận đứng $x=1$.
Đồ thị cắt trục $Ox$ tại $\left( 2;0 \right)$ và trục $Oy$ tại $\left( 0;2 \right)$
Đồ thị hàm số là
[IMG:rId12]
c) SAI
$y=\left| f\left( x \right) \right|=\left| \dfrac{x-2}{x-1} \right|=\left\{ \begin{array}{l}
\dfrac{x-2}{x-1}\ khi\ x\in \left( -\infty ;1 \right)\cup \left( 2;+\infty \right) \\
\dfrac{2-x}{x-1}khi\ x\in \left( 1;2 \right) \\
\end{array} \right.$
Đồ thị $y=\left| f\left( x \right) \right|$
[IMG:rId14]
Từ đồ thị suy ra $M=\max\limits_{\left[ \dfrac{3}{2};3 \right]} \left| f\left( x \right) \right|=\left| f\left( \dfrac{3}{2} \right) \right|=\left| \dfrac{\dfrac{3}{2}-2}{\dfrac{3}{2}-1} \right|=1;m=\min\limits_{\left[ \dfrac{3}{2};3 \right]} \left| f\left( x \right) \right|=\left| f\left( 2 \right) \right|=\left| \dfrac{2-2}{2-1} \right|=0$.
$2M+2026m=2.1+0=2$
d) ĐÚNG
Đồ thị $\left( C \right)$ có tiệm cận ngang $y=1$ và tiệm cận đứng $x=1$.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$ trên $\mathbb{R}$. Khi đó
: (Sai) $F(a)- F(b) =\displaystyle\int\limits_a^b f(x) \mathrm{d} x$ (Vì): Vì $F(a)- F(b) =\displaystyle\int\limits_b^a f(x) \mathrm{d} x$. (Đúng) $\displaystyle \int\limits_a^b f(x) \mathrm{d}x =\displaystyle \int\limits_a^c f(x) \mathrm{d} x- \displaystyle \int\limits_b^c f(x) \mathrm{d} x$ với $a{<}c{<}b$ (Vì): Vì $\displaystyle \int\limits_a^b f(x) \mathrm{d}x =\displaystyle \int\limits_a^c f(x) \mathrm{d} x+ \displaystyle \int\limits_c^b f(x) \mathrm{d} x =\displaystyle \int\limits_a^b f(x) \mathrm{d}x =\displaystyle \int\limits_a^c f(x) \mathrm{d} x- \displaystyle \int\limits_b^c f(x) \mathrm{d} x$. (Sai) $\displaystyle \int\limits_a^b k \cdot f(x) \mathrm {d} x= k+ \displaystyle \int\limits_a^b f(x) \mathrm {d} x$ (Vì): $\displaystyle \int\limits_a^b k \cdot f(x) \mathrm {d} x= k \cdot \displaystyle \int\limits_a^b f(x) \mathrm {d} x$ (Sai) $\displaystyle \int\limits_{-a}^a f(x) \mathrm{d} x= 2 \displaystyle\int\limits_0^a f(x) \mathrm{d} x$ với mọi hàm số $y=f(x)$ lẻ trên $[-a;a]$ (Vì): Vì nếu $y=f(x)=x$ là hàm số lẻ trên $[-a;a]$ thì $\displaystyle \int\limits_{-a}^a x \mathrm{d} x= 0$ và $2 \displaystyle\int\limits_{0}^a x \mathrm{d} x = a^2 \neq 0$ với $a \neq 0$.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn $168$ m, tốc độ của ô tô là $30$ km/h. $3$ giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ $v(t) = at + b$ ($a, b \in \mathbb{R}, a {>} 0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau $14$ giây và duy trì sự tăng tốc trong $27$ giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
:

III. Trả lời ngắn

Một người đưa thư xuất phát từ bưu điện (vị trí A) và phải đi qua các địa điểm B, C, D để phát thư rồi quay trở lại bưu điện. Sơ đồ các địa điểm và thời gian di chuyển giữa các địa điểm được mô tả như hình bên dưới (đơn vị: phút). Tính thời gian ít nhất mà người đưa thư cần để hoàn thành công việc.
de thi toan
Đáp án : $99$
Người đưa thư xuất phát từ $A$, đi qua $B,C,D$ mỗi điểm đúng một lần rồi quay về $A$.
Xét các hành trình có|S|B|9||| thể có:
* $A\to C\to B\to D\to A$ :
$15+34+20+30=99$
* $A\to C\to D\to B\to A$ :
$15+35+20+42=112$
* $A\to D\to B\to C\to A$ :
$30+20+34+15=99$
* $A\to B\to D\to C\to A$ :
$42+20+35+15=112$
* $A\to B\to C\to D\to A$ :
$42+34+35+30=141$
* $A\to D\to C\to B\to A$ :
$30+35+34+42=141$
Thời gian nhỏ nhất là 99 phút.
Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác đều có cạnh bằng $1$ và $SA\bot (ABC)$. Gọi $M,N$ là hai điểm lần lượt thuộc các cạnh $SB,SC$ sao cho $SM=3MB$, $NC=2NS$. Biết rằng $AN$ vuông góc với $CM.$ Tính thể tích khối chóp $S.ABC$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án : $0,16$
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
[IMG:rId16]
Lúc đó: $A(0;0;0)$; $B(1;0;0)$; $C\left( \dfrac{1}{2};\dfrac{\sqrt{3}}{2};0 \right)$; $S(0;0;h)$ với $h=SA{>}0$.
[IMG:rId17]
* $M$ thuộc $SB$ sao cho $SM=3MB\Rightarrow \overrightarrow{SM}=\dfrac{3}{4}\overrightarrow{SB}\Rightarrow M\left( \dfrac{3}{4};0;\dfrac{h}{4} \right)$.
* $N$ thuộc $SC$ sao cho $NC=2NS\Rightarrow \overrightarrow{SN}=\dfrac{1}{3}\overrightarrow{SC}\Rightarrow N\left( \dfrac{1}{6};\dfrac{\sqrt{3}}{6};\dfrac{2h}{3} \right)$.
Ta có:
$\overrightarrow{AN}=\left( \dfrac{1}{6};\dfrac{\sqrt{3}}{6};\dfrac{2h}{3} \right)$
$\overrightarrow{CM}=\left( \dfrac{3}{4}-\dfrac{1}{2};0-\dfrac{\sqrt{3}}{2};\dfrac{h}{4}-0 \right)=\left( \dfrac{1}{4};-\dfrac{\sqrt{3}}{2};\dfrac{h}{4} \right)$
Vì $AN\bot CM$ nên $\overrightarrow{AN}\cdot \overrightarrow{CM}=0$ :
$\dfrac{1}{6}\cdot \dfrac{1}{4}+\dfrac{\sqrt{3}}{6}\cdot \left( -\dfrac{\sqrt{3}}{2} \right)+\dfrac{2h}{3}\cdot \dfrac{h}{4}=0$ $\Leftrightarrow 4{{h}^{2}}=5\Rightarrow h=\dfrac{\sqrt{5}}{2}$
Thể tích khối chóp $S.ABC$ là: $V=\dfrac{1}{3}\cdot {{S}_{ABC}}\cdot SA=\dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{\sqrt{3}}{4}\cdot \dfrac{\sqrt{5}}{2}=\dfrac{\sqrt{15}}{24}\approx 0,16$
Một xe mô tô đang chạy với vận tốc $20\text{ m/s}$ thì tài xế giảm gia và kéo phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc được mô tả bởi phương trình: $v\left( t \right)=-4t+20\text{ }\left( \text{m/s} \right)$, trong đó thời gian $t$ được tính bằng giây. Hỏi từ lúc giảm ga và kéo phanh đến khi dừng hẳn, mô tô di chuyển được quãng đường bao nhiêu mét?
Vận tốc ban đầu là $20\text{ m/s}$. Xét $v\left( t \right)=20\Leftrightarrow -4t+20=20\Leftrightarrow t=0$ (giây). Do đó thời điểm kéo phanh là thời điểm $t=0$ (giây). Khi dừng hẳn vận tốc là $0\text{ m/s}$. Xét $v\left( t \right)=0\Leftrightarrow -4t+20=0\Leftrightarrow t=5$ (giây). Do đó thời điểm xe dừng hẳn là thời điểm $t=0$ (giây). Vậy quãng đường cần tìm là $S=\int\limits_{0}^{5}{v\left( t \right)\text{d}t}=\int\limits_{0}^{5}{\left( -4t+20 \right)\text{d}t}=\left. \left( -2{{t}^{2}}+20t \right) \right|_{0}^{5}=50\text{ }\left( \text{m} \right)$.
Một phần của bề mặt phía trên của các gợn sóng của nước biển có hình dạng đồ thị hàm số bậc ba khi gắn hệ trục tọa độ $Oxy$. Biết rằng đồ thị hàm số bậc ba có các điểm cực trị lần lượt là $M\left( -2;1 \right)$ và $N\left( 0;1,2 \right)$, đơn vị trên hệ trục tọa độ là mét. Uploaded image Hai vị trí $A$ và $B$ có hoành độ lần lượt là $-3$ và $1$ nằm trên đường cong của các gợn sóng đó. Tính độ dài đường cong $AB$(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Biết rằng độ dài đường cong có phương trình $y=f\left( x \right)$ từ điểm $C\left( c;f\left( c \right) \right)$ tới điểm $D\left( d;f\left( d \right) \right)$ với $c<d$ được tính bởi công thức $T=\int\limits_{c}^{d}{\sqrt{1+{{\left( {f}'\left( x \right) \right)}^{2}}}\text{ }\!\!~\!\!\text{ d}x}$.
Gọi hàm số bậc ba là $y=f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có ${f}'\left( x \right)=3a{{x}^{2}}+2bx+c$ Do $M\left( -2;\,1 \right)$ và $N\left( 0;\,1,2 \right)$ là hai điểm cực trị nên $\left\{ \begin{align} & {f}'\left( -2 \right)=0 \\ & {f}'\left( 0 \right)=0 \\ \end{align} \right.$ và $\left\{ \begin{align} & f\left( -2 \right)=1 \\ & f\left( 0 \right)=1,2 \\ \end{align} \right.$ Thay vào tìm được $a=-0,05;\,\,b=-0,15;\,c=0;\,d=1,2$ suy ra ${f}'\left( x \right)=-0,15{{x}^{2}}-0,3x$ Vậy độ dài đường cong $AB$ là: ${{l}_{AB}}=\int\limits_{-3}^{1}{\sqrt{1+{{\left( -0,15{{x}^{2}}-0,3 \right)}^{2}}}\text{d}x}\approx 4,07$ mét.
Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc $v$ (km/h) phụ thuộc vào thời gian $t$ (h), có đồ thị vận tốc như hình bên dưới. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đồ thị parabol có đỉnh $I(2;22)$, khoảng thời gian còn lại của đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường $S$ (km) mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó? A line drawing of a pencil AI-generated content may be incorrect.
Gọi phương trình chuyển động của vật trong 1 giờ đầu là: $v(t)=a{{t}^{2}}+bt+c.$ Từ đồ thị, ta có: $\left\{ \begin{align} & v(0)=10 \\ & \\ & v(2)=22 \\ & -\frac{b}{2a}=2 \\ \end{align} \right.$$\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & c=10 \\ & 4a+2b+c=22 \\ & 4a+b=0 \\ \end{align} \right.$$\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & a=-3 \\ & b=12 \\ & c=10 \\ \end{align} \right.$ Suy ra: $v(t)=-3{{t}^{2}}+12t+10$. Quãng đường đi được trong giờ đầu là: ${{S}_{1}}=\int\limits_{0}^{1}{(}-3{{t}^{2}}+12t+10)dt=15$ (km). Tại thời điểm $t=1$, vận tốc của vật là: $v(1)=19$(km/h). Quãng đường vật đi được trong 2 giờ tiếp theo là: ${{S}_{2}}=19.2=38$ (km). Quãng đường vật đi được trong 3 giờ là: $S={{S}_{1}}+{{S}_{2}}=53$ (km).
Trọng lực của Trái Đất tác dụng lên một vệ tinh trong quá trình vệ tinh này được phóng lên từ mặt đất tới vị trí cách tâm Trái Đất ${{r}({m})}$ xác định bởi công thức ${F(r)=G \frac{M m}{r^2}}$ trong đó ${M=6.10^{24} {~kg}}$ là khối lượng Trái Đất, $m$ (kg) là khối lượng vệ tinh và ${G=6,67 \cdot 10^{-11} {~N} \cdot {~m}^2 / {kg}^2}$ là hằng số hấp dẫn. Trọng lực này sinh công ${W=\int_a^b F(h) {d} h(J)}$ khi vệ tinh thay đổi từ vị trí cách tâm Trái Đất $a$ (m) lên vị trí cách tâm Trái Đất $b$ (m) (nguồn: http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/wint.html). Công tối thiểu để phóng một vệ tinh nặng ${m=1000 {~kg}}$ từ mặt đất lên độ cao 35780 km so với mặt đất là ${a \cdot 10^{10}(J)}$, biết bán kính Trái Đất là 6370 km. Giá trị của ${a}$ làm tròn đến hàng đơn vị là Uploaded image
Vì công thức tính lực sinh công W sẽ được tính khi vệ tinh thay đổi từ vị trí cách tâm trái đất ${a(m)}$ lên vị trí cách tâm trái đất ${b(m)}$ nên để phóng 1 vệ tinh lên độ cao 35780 km so với mặt đất thì ${b=35780+6370=42150 {~km}=42150000 {~m}}$ và ${a=6370 {~km}=6370000 {~m}}$ Ta có: $W=\int_{6370000}^{42150000}{G}\cdot \frac{Mm}{{{h}^{2}}}dh=\int_{6370000}^{42150000}{6},67\cdot {{10}^{-11}}\cdot \frac{{{6.10}^{24}}\cdot 1000}{{{h}^{2}}}dh\approx {{5.10}^{10}}$ Vì công tối thiểu để phóng vệ tinh bằng công của trọng lực W và bằng ${5.10^{10}}$ Suy ra ${a=5}$.

Kết quả

Điểm nhóm trắc nghiệm đơn chọn: 0

Điểm nhóm đúng/sai: 0

Điểm nhóm trả lời ngắn: 0

Tổng điểm bài thi: 0

Quảng cáo AdSense - Cuối bài viết / Trang Mở file functions.php (tìm hàm bt_adsense_bottom) để dán mã AdSense thật.

Filed Under: Blog

  • 1. Hello world!
  • 2. bai 2
  • 3. bai 3
  • 4. thay do list
  • 5. link tải file xuống

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Primary Sidebar

list post author

  • 1. thay do list

Bài viết mới

  • quiz post svg inline
  • api mới thei vidu
  • quiz post content v2
  • đề mới api v20
  • tạo đè thay câu 2

Copyright © 2026 · Booktoan Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in